Tóm tắt: Trong thời đại kỷ nguyên công nghệ đang diễn ra mạnh mẽ ở mọi quốc gia và trên nhiều lĩnh vực, giáo dục Việt Nam nói chung và giáo dục bậc đại học nói riêng đang phải đối mặt với nhiều thách thức cho cả người dạy và người học. Bài viết xem xét khái niệm đổi mới công nghệ dạy học thông qua mô tả các công nghệ chính hướng tới giảng dạy sinh viên đại học, đưa ra lập luận chứng minh rằng cách tiếp cận lấy sinh viên làm trung tâm là cơ sở lý luận của công nghệ dạy học ngoại ngữ nói chung và tiếng Nhật, Nhật Bản học nói riêng. Bằng phương pháp định tính, các công nghệ dạy học đổi mới, tiên tiến được chúng tôi mô tả với khuyến nghị thực tế sử dụng trong các lớp học tiếng Nhật và Nhật Bản học đó là: 1) Công nghệ học tập hợp tác; 2) Công nghệ thực hiện dự án nghiên cứu; 3) Công nghệ dạy – học dựa trên vấn đề; 4) Công nghệ đào tạo đa cấp độ.
Từ khóa: công nghệ dạy học, dạy học tiếng Nhật, Nhật Bản học, giáo dục đại học
Abstract: In the current era of rapidly advancing technology across all countries and sectors, Vietnamese education, particularly at the university level, is facing numerous challenges for both educators and learners. This article explores the concept of technological innovation in teaching Japanese and Japanese studies by describing key technologies designed for university-level instruction, and argues that the student-centered approach underpins the theoretical foundation of foreign language teaching technologies in general, and of Japanese language and Japanese studies in particular. Using qualitative methods, we describe innovative and advanced teaching technologies and offer practical recommendations for their application in Japanese language and Japanese studies classrooms, including: 1) Collaborative learning technologies; 2) Research-based project implementation; 3) Problem-based teaching and learning; 4) Multi-level instructional strategies.
Keywords: educational technology, Japanese language instruction, Japanese studies, higher education
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2014). Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc Việt Nam mới nhất. Hà Nội.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2021). Hướng dẫn đổi mới phương pháp giảng dạy ngoại ngữ theo hướng tích hợp công nghệ. Nxb Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.
- Chính phủ. (2010). Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011-2020. Nxb Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.
- Đỗ Minh Cương, Nguyễn Thị Doan. (2001). Phát triển nguồn nhân lực giáo dục đại học Việt Nam. Nxb Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội.
- Quốc hội. (2017). Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14. Hà Nội.
- Thủ tướng Chính phủ. (2022). Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022 phê duyệt đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030”. Hà Nội.
- Galskova, N.D. (2003). Modern methods of foreign languages teaching. ARKTI, Moscow.
- John Dewey. (1946). Experience and Education. Macmillan, New York.
- Kolkova, M.K. (2007). Tradition and innovation in the methods of teaching foreign languages. KARO, St Petersburg.
- (1984). Final Report: Regional Workshop on Educational Technology. UNESCO.
- (2019). Recommendation on Open Educational Resources. UNESCO.
- (2021). The Futures of Education Report. UNESCO.
- (2023). The ICT Competency Framework for Teachers (ICT-CFT) Version 3. UNESCO.
- Козина, Т.А.; Стешина, Е.Г.; Сботова, С.В. (2013). Инновационные технологии в процессе обучения иностранному языку в вузе. Пенза.
- 日本語教育学会. (2018). ICTを活用した日本語教育の新しい形”.日本語教育学会出版, 東京.


