Tóm tắt: Bài viết phân tích ý nghĩa và sắc thái ngữ dụng của bốn động từ đồng nghĩa bàn, bàn bạc, trao đổi, thảo luận dựa trên lí thuyết hội thoại, lí thuyết cấu trúc tham tố vị từ, cùng phương pháp phân tích thành tố và “xác lập ngữ cảnh trống”. Nghiên cứu khẳng định rằng ngoài các nghĩa vị khu biệt mang tính trung tâm, các động từ này còn bao hàm những “nghĩa vị tiềm tàng” gắn với văn hóa giao tiếp Việt Nam và chỉ bộc lộ trong những điều kiện hội thoại nhất định. Sự khác biệt giữa các động từ được xác lập thông qua tham tố tham gia, mục đích giao tiếp và mức độ hình thức của thoại trường. Kết quả chỉ ra một trục phát triển nhận thức: bàn/ bàn bạc thể hiện tinh thần cộng đồng; trao đổi biểu đạt quan hệ bình đẳng và hợp tác; thảo luận mang tính trí tuệ và phản biện. Nhóm động từ này đồng thời phản ánh quá trình chuyển hóa của hành vi hội thoại từ môi trường làng xã sang giao tiếp nghề nghiệp và đối thoại học thuật, qua đó cho thấy sự phát triển của tư duy ngôn ngữ Việt từ “nói để hòa”, đến “nói để hiểu”, và sau cùng “nói để nhận thức chân lý”.
Từ khóa: động từ hội thoại; nghĩa vị khu biệt; nghĩa vị tiềm tàng; lí thuyết hội thoại; cấu trúc tham tố vị từ; văn hóa giao tiếp Việt Nam
Abstract: This article investigates the meanings and pragmatic nuances of the four near synonymous Vietnamese verbs bàn, bàn bạc, trao đổi, and thảo luận by applying conversation theory, argument structure theory, componential analysis, and the empty-context method. The study demonstrates that beyond their central semantic components, these verbs contain culturally embedded potential semantic features that surface in specific communicative settings. Distinctions among the verbs arise from differences in participant roles, communicative intentions, and levels of formality. The findings suggest a cognitive and evolutionary continuum: bàn and bàn bạc express communal consensus seeking; trao đổi reflects equality and mutual cooperation; thảo luận denotes intellectual reasoning and critical inquiry. Collectively, these verbs illustrate the transformation of conversational practices from village discourse to professional communication and academic dialogue, illuminating the development of Vietnamese linguistic thought from “speaking to maintain harmony” to “speaking to understand” and ultimately to “speaking to pursue truth”.
Keywords: conversational verbs; distinctive semantic components; potential semantic features; conversation theory; argument structure theory; Vietnamese communicative culture
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Đào Duy Anh. (2013, tái bản). Hán Việt từ điển giản yếu. Hà Nội: Nxb Văn hóa – Thông tin.
2. Đỗ Hữu Châu. (2005). Tuyển tập, (Tập Hai), Đại cương – Ngữ dụng học – Ngữ pháp văn bản,
tr. 537-540. Hà Nội: Nxb Giáo dục.
3. Hoàng Phê (chủ biên). (2010, tái bản). Từ điển tiếng Việt. Hà Nội: Nxb Từ điển bách khoa.
4. Nguyễn Đức Tồn. (2006). Từ đồng nghĩa tiếng Việt. Hà Nội: Nxb Khoa học xã hội.
5. Nguyễn Đức Tồn. (2015, tái bản). Đặc trưng văn hóa dân tộc của ngôn ngữ và tư duy. Hà Nội:
Nxb Khoa học xã hội.
6. Baxter, W.H., & Sagart, L. (2014). Old Chinese: A New Reconstruction. Oxford: Oxford
University Press.
7. Halliday, M.A.K., & Hasan, R. (1985). Language, context, and text: Aspects of language in a
social-semiotic perspective. Oxford: Oxford University Press.
8. Âàðèíà, Â.Ã. (1976), Ëåêñè÷åñêàÿ ñåìàíòèêà è âíóòðåííÿÿ ôîðìà ÿçûêîâûõ
åäèíèö,  : Ïðèíöèïû è ìåòîäû ñåìàíòè÷åñêèõ èññëåäîâàíèé. Ì.: Íàóêà.


